Cách Tính Diện Tích Xây Dựng Nhà Ở 2026: Móng, Mái, Sân Tính Bao Nhiêu %?

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng 2026: Móng, Mái, Sân

Cách tính diện tích xây dựng là vấn đề nhiều gia chủ thắc mắc khi nhận báo giá xây nhà. Không ít người cho rằng khu đất rộng 100 m² thì chỉ cần lấy 100 m² nhân với đơn giá thi công, nhưng cách hiểu này chưa đầy đủ.

Trên thực tế, tổng diện tích dùng để dự toán chi phí còn có thể bao gồm móng, các tầng, mái, sân, ban công, tầng hầm, sân thượng và một số hạng mục phụ trợ khác.

Hiểu đúng phương pháp tính sẽ giúp gia chủ biết vì sao tổng diện tích trong báo giá lớn hơn diện tích đất, dễ dàng so sánh giữa các nhà thầu và hạn chế phát sinh khi ký hợp đồng.

Trong bài viết này, Gia Bảo House sẽ giải thích rõ cách tính diện tích xây dựng, các hệ số thường được áp dụng và ví dụ minh họa cho nhà phố 2 tầng, 3 tầng để gia chủ dễ hình dung.

Diện tích xây dựng là gì?

Trong hồ sơ quản lý và thiết kế, diện tích sàn của một tầng thường bao gồm diện tích sàn xây dựng của tầng đó, phần tường bao hoặc tường chung, ban công, lô gia, cầu thang, giếng thang máy và hộp kỹ thuật.

Tổng diện tích sàn là tổng diện tích của tất cả các tầng, có thể bao gồm tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng kỹ thuật, tầng áp mái và tầng tum nếu công trình có các khu vực này.

Trong hoạt động báo giá nhà ở dân dụng, nhà thầu còn sử dụng khái niệm “tổng diện tích xây dựng quy đổi”.

Con số này được hình thành bằng cách lấy diện tích thực tế của từng hạng mục nhân với hệ số tương ứng. Ví dụ, sàn các tầng có thể tính 100%, trong khi móng, mái hoặc sân được tính theo tỷ lệ phù hợp với khối lượng thi công.

Gia chủ cần lưu ý rằng hệ số móng, mái, sân và tầng hầm là phương pháp dự toán của từng nhà thầu. Không có một bảng tỷ lệ duy nhất áp dụng cho mọi công trình.

Do đó, trước khi ký hợp đồng, gia chủ nên yêu cầu đơn vị thi công ghi rõ diện tích thực tế, hệ số áp dụng và diện tích quy đổi của từng hạng mục.

Phân biệt diện tích đất, diện tích sàn và diện tích xây dựng quy đổi

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng 2026: Móng, Mái, Sân

Đây là ba khái niệm dễ bị nhầm lẫn khi gia chủ lập ngân sách xây nhà.

Diện tích đất

Diện tích đất là diện tích toàn bộ khuôn viên theo giấy tờ hoặc kết quả đo đạc thực tế.

Ví dụ, khu đất có chiều ngang 5 m và chiều dài 20 m:

Diện tích đất = 5 × 20 = 100 m²

Tuy nhiên, không phải toàn bộ 100 m² đều được phép xây dựng. Diện tích được xây còn phụ thuộc vào chỉ giới, mật độ xây dựng, khoảng lùi và quy hoạch của khu vực.

Diện tích sàn

Diện tích sàn là diện tích mặt bằng xây dựng của từng tầng.

Nếu ngôi nhà có tầng trệt rộng 80 m² và hai tầng lầu, mỗi tầng rộng 80 m² thì tổng phần sàn của ba tầng là:

80 × 3 = 240 m²

Diện tích xây dựng quy đổi

Diện tích quy đổi dùng để ước tính chi phí còn cộng thêm phần móng, mái, sân, ban công, tầng hầm và các khu vực phụ trợ.

Vì vậy, cách tính diện tích xây dựng không chỉ dựa vào diện tích đất mà cần tính toàn bộ phần việc nhà thầu phải thực hiện.

XEM THÊM: Xây Nhà Phần Thô Gồm Những Gì? Cách Tính Chi Phí Và 7 Lưu Ý Quan Trọng

Công thức tính tổng diện tích xây dựng

Công thức dự toán phổ biến là:

Tổng diện tích xây dựng quy đổi = Tổng diện tích từng hạng mục sau khi nhân hệ số

Chi phí xây dựng dự kiến được tính như sau:

Chi phí dự kiến = Tổng diện tích xây dựng quy đổi × Đơn giá thi công

Trong đó, đơn giá thi công có thể là:

  • Đơn giá xây dựng phần thô và nhân công hoàn thiện.
  • Đơn giá xây nhà trọn gói.
  • Đơn giá hoàn thiện.
  • Đơn giá thi công theo từng hạng mục.

Ví dụ, tổng diện tích quy đổi của ngôi nhà là 300 m² và đơn giá thi công là X đồng/m²:

Chi phí dự kiến = 300 × X

Công thức này phù hợp để gia chủ dự toán nhanh. Muốn có ngân sách sát thực tế hơn, công trình cần được khảo sát và lập bảng khối lượng dựa trên hồ sơ thiết kế.

XEM THÊM ➡️ Báo giá thiết kế nhà mới nhất

Cách tính diện tích xây dựng phần móng

Móng là bộ phận tiếp nhận tải trọng của toàn bộ ngôi nhà và truyền tải trọng xuống nền đất.

Hệ số phần móng phụ thuộc vào loại móng, điều kiện địa chất, quy mô công trình và giải pháp kết cấu.

Các tỷ lệ tham khảo thường gặp gồm:

  • Móng đơn: khoảng 30%–40% diện tích tầng trệt.
  • Móng cọc: khoảng 40%–50% diện tích tầng trệt.
  • Móng băng: khoảng 50%–60% diện tích tầng trệt.
  • Móng bè: có thể khoảng 70%–100% diện tích tầng trệt.

Các tỷ lệ trên là khoảng tham khảo phổ biến trên thị trường, không phải hệ số bắt buộc cho mọi nhà thầu.

Ví dụ tính diện tích móng băng

Giả sử tầng trệt rộng 80 m² và nhà thầu áp dụng hệ số móng băng 50%:

Diện tích móng quy đổi = 80 × 50% = 40 m²

Ngoài hệ số móng, gia chủ cần kiểm tra báo giá đã bao gồm các khoản sau hay chưa:

  • Khảo sát địa chất.
  • Cọc bê tông.
  • Ép cọc hoặc khoan cọc.
  • Vận chuyển máy ép cọc.
  • Thử tải cọc.
  • Đập đầu cọc.
  • Gia cố nền đất yếu.
  • Bơm hút nước ngầm.
  • Bảo vệ công trình liền kề.

Một số nhà thầu chỉ tính phần đài móng vào hệ số nhưng chi phí ép cọc được báo riêng. Đây là nội dung cần ghi rõ trong hợp đồng.

Diện tích tầng trệt và các tầng lầu tính thế nào?

Phần diện tích sàn có mái che thường được tính 100% diện tích thực tế.

Các khu vực thường được tính vào diện tích sàn gồm:

  • Tầng trệt.
  • Các tầng lầu.
  • Tầng lửng có sàn sử dụng.
  • Tầng tum có mái che.
  • Khu vực cầu thang.
  • Hộp kỹ thuật.
  • Lô gia.
  • Ban công tùy cấu tạo và phạm vi báo giá.

Ví dụ, nhà 5 × 15 m có ba sàn sử dụng gồm tầng trệt và hai lầu:

Diện tích một sàn = 5 × 15 = 75 m²

Tổng diện tích ba sàn = 75 × 3 = 225 m²

Trong cách tính diện tích xây dựng, phần sàn thường chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng diện tích quy đổi.

Tầng lửng tính bao nhiêu phần trăm?

Tầng lửng thường được chia thành hai phần:

  • Phần có sàn sử dụng.
  • Phần khoảng trống thông tầng.

Phần có sàn, tường và mái che thường được tính 100% diện tích thực tế.

Đối với khoảng thông tầng, hệ số có thể khác nhau:

  • Ô trống nhỏ có thể được tính 100% vì vẫn phải thi công dầm, tường và hoàn thiện xung quanh.
  • Ô trống lớn có thể tính khoảng 50%.
  • Giếng trời hoặc khu vực có kết cấu đặc biệt cần được bóc tách theo bản vẽ.

Gia chủ nên yêu cầu báo giá thể hiện riêng phần sàn tầng lửng và phần thông tầng để tránh tính trùng diện tích.

Cách tính diện tích tầng hầm

Tầng hầm thường có hệ số cao hơn 100% vì quá trình thi công phức tạp hơn phần sàn thông thường.

Công việc có thể bao gồm:

  • Đào và vận chuyển đất.
  • Gia cố vách hầm.
  • Chống đỡ công trình liền kề.
  • Thi công đường dốc xuống hầm.
  • Chống thấm.
  • Làm hệ thống thoát nước.
  • Bố trí hố thu và máy bơm.
  • Thông gió và chiếu sáng.

Hệ số tham khảo thường gặp:

  • Hầm sâu khoảng 1,0–1,3 m: khoảng 130%.
  • Hầm sâu trên 1,3–1,5 m: khoảng 150%.
  • Hầm sâu trên 1,5–1,8 m: khoảng 180%.
  • Hầm sâu trên 1,8–2,1 m: khoảng 200%–210%.

Các khoảng hệ số này đang được nhiều đơn vị trên thị trường áp dụng theo chiều sâu hầm, nhưng phương pháp đo và tỷ lệ cụ thể vẫn phải căn cứ vào báo giá của từng nhà thầu.

Công trình có tầng hầm nên được khảo sát kỹ hiện trạng nhà liền kề, nền đất, nước ngầm và khả năng đưa thiết bị vào thi công trước khi chốt giá.

Cách tính diện tích xây dựng phần mái

Mỗi loại mái có kết cấu, vật liệu và biện pháp thi công khác nhau nên hệ số quy đổi cũng khác nhau.

Mái tôn

Mái tôn có trọng lượng nhẹ, thường sử dụng hệ xà gồ hoặc khung thép.

Hệ số tham khảo:

Khoảng 20%–30% diện tích mái

Gia chủ cần kiểm tra báo giá đã bao gồm khung thép, xà gồ, tôn lợp, máng xối, diềm mái và lớp cách nhiệt hay chưa.

Mái bê tông cốt thép

Mái bê tông cần cốp pha, cốt thép, bê tông và chống thấm.

Hệ số tham khảo:

Khoảng 40%–50% diện tích mái

Nếu mái có thêm lớp tạo dốc, lát gạch, chống nóng hoặc hoàn thiện đặc biệt, hệ số có thể tăng.

Mái ngói kèo thép

Mái ngói sử dụng hệ khung kèo thép thường được tính theo diện tích mặt nghiêng.

Hệ số tham khảo:

Khoảng 60%–70% diện tích mái nghiêng

Mái bê tông dán ngói

Loại mái này vừa có kết cấu bê tông cốt thép vừa có thêm lớp ngói hoàn thiện.

Hệ số tham khảo:

Khoảng 90%–100% diện tích mái nghiêng

Các bảng hệ số trên thị trường thường thể hiện mái tôn ở khoảng 20%–30%, mái bê tông khoảng 40%–50%, mái ngói kèo thép khoảng 60%–70% và mái bê tông dán ngói khoảng 90%–100%.

Gia chủ cần xác định diện tích mái được tính theo hình chiếu bằng hay mặt nghiêng vì hai phương pháp sẽ cho kết quả khác nhau.

Sân trước và sân sau tính bao nhiêu phần trăm?

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng 2026: Móng, Mái, Sân

Sân trước hoặc sân sau vẫn có thể phát sinh nhiều công việc như:

  • Gia cố nền.
  • Thi công móng và đà kiềng.
  • Đổ bê tông nền.
  • Xây tường rào.
  • Làm hệ thống thoát nước.
  • Chống lún.
  • Cán nền.
  • Lát gạch.
  • Làm bồn cây hoặc tiểu cảnh.

Hệ số tham khảo phổ biến:

  • Sân có kết cấu đơn giản: khoảng 40%–50%.
  • Sân nhỏ, có móng, đà kiềng, tường rào và lát hoàn thiện: có thể 70%–100%.
  • Sân vườn lớn, ít kết cấu: nên bóc tách theo thiết kế thực tế.

Trong cách tính diện tích xây dựng, không nên mặc định mọi khu vực sân đều áp dụng cùng một tỷ lệ.

Một sân đổ bê tông chịu lực, xây tường rào và lát gạch sẽ có khối lượng khác hoàn toàn với sân vườn chủ yếu trồng cây.

Ban công và lô gia tính như thế nào?

Ban công và lô gia cần được phân biệt theo kết cấu thực tế.

Ban công

Ban công nhô ra khỏi mặt ngoài công trình. Tùy việc có mái che, tường bao và mức độ hoàn thiện, hệ số có thể dao động từ khoảng 50% đến 100%.

Lô gia

Lô gia thường nằm sâu vào trong mặt bằng công trình, có tường bao hai bên và nằm trong kết cấu sàn chính.

Lô gia có mái che và kết cấu hoàn chỉnh thường được tính 100%.

Gia chủ cần kiểm tra ban công đã nằm trong diện tích sàn từng tầng hay được nhà thầu tính thành một hạng mục riêng để tránh cộng trùng.

Sân thượng tính bao nhiêu phần trăm?

Sân thượng không có mái che thường được tính khoảng 40%–50% diện tích.

Hệ số có thể tăng nếu sân thượng có:

  • Giàn lam bê tông hoặc khung thép.
  • Mái che.
  • Tường bao cao.
  • Khu giặt phơi.
  • Phòng thờ hoặc phòng kỹ thuật.
  • Bồn nước.
  • Vườn trên mái.
  • Hệ thống chống thấm nhiều lớp.
  • Sàn lát gạch hoàn thiện.

Nhà thầu nên tách rõ phần có mái che, không mái che và phần giàn trang trí thay vì áp dụng một hệ số chung cho toàn bộ sân thượng.

Bảng hệ số diện tích xây dựng tham khảo

Hạng mụcHệ số tham khảo
Tầng trệt và tầng lầu có mái che100%
Móng đơn30%–40%
Móng cọc40%–50%
Móng băng50%–60%
Móng bè70%–100%
Tầng hầm130%–210%
Mái tôn20%–30%
Mái bê tông cốt thép40%–50%
Mái ngói kèo thép60%–70%
Mái bê tông dán ngói90%–100%
Sân trước và sân sau40%–70%
Sân thượng không mái che40%–50%
Ô thông tầng lớnKhoảng 50%

Bảng trên chỉ dùng để dự toán sơ bộ. Cách tính diện tích xây dựng chính thức cho công trình phải căn cứ vào hồ sơ thiết kế, điều kiện thi công và bảng hệ số được nhà thầu ghi trong báo giá.

Ví dụ tính diện tích nhà 2 tầng 5 × 15 m

Giả sử công trình có:

  • Diện tích tầng trệt: 75 m².
  • Một tầng lầu: 75 m².
  • Móng băng áp dụng hệ số 50%.
  • Mái bê tông cốt thép áp dụng hệ số 50%.
  • Sân trước rộng 15 m², áp dụng hệ số 50%.

Cách tính như sau:

  • Móng: 75 × 50% = 37,5 m².
  • Tầng trệt: 75 × 100% = 75 m².
  • Lầu 1: 75 × 100% = 75 m².
  • Mái: 75 × 50% = 37,5 m².
  • Sân: 15 × 50% = 7,5 m².

Tổng diện tích quy đổi:

37,5 + 75 + 75 + 37,5 + 7,5 = 232,5 m²

Nếu đơn giá xây dựng phần thô là X đồng/m²:

Chi phí phần thô dự kiến = 232,5 × X

Kết quả này mới là dự toán sơ bộ. Ngân sách thực tế còn phụ thuộc vào vật tư, vị trí công trình, điều kiện vận chuyển và phạm vi công việc trong hợp đồng.

Ví dụ tính diện tích nhà 3 tầng 5 × 20 m

Giả sử công trình có:

  • Diện tích một sàn: 100 m².
  • Tầng trệt và hai tầng lầu.
  • Móng cọc áp dụng hệ số 40%.
  • Mái bê tông cốt thép áp dụng hệ số 50%.
  • Không có tầng hầm và sân.

Cách tính:

  • Móng cọc: 100 × 40% = 40 m².
  • Ba sàn: 100 × 3 = 300 m².
  • Mái bê tông: 100 × 50% = 50 m².

Tổng diện tích quy đổi:

40 + 300 + 50 = 390 m²

Khi áp dụng cách tính diện tích xây dựng, gia chủ cần kiểm tra chi phí cọc đã nằm trong đơn giá hay mới chỉ tính phần đài móng và kết cấu móng.

Những yếu tố làm hệ số diện tích thay đổi

Loại móng và điều kiện nền đất

Nền đất yếu, cọc dài, nước ngầm cao hoặc công trình liền kề xuống cấp có thể làm tăng khối lượng và biện pháp thi công.

Loại mái

Mái tôn có kết cấu nhẹ hơn mái bê tông dán ngói. Mái nhiều lớp, nhiều giao mái hoặc có độ dốc lớn thường tốn nhiều vật tư và nhân công hơn.

Điều kiện vận chuyển

Nhà trong hẻm nhỏ, không có nơi tập kết vật tư hoặc bị hạn chế thời gian xe tải có thể phải tăng chi phí trung chuyển.

Phong cách kiến trúc

Nhà có nhiều ban công, ô văng, khoảng thông tầng, mái dốc hoặc mặt tiền phức tạp thường cần bóc tách chi tiết hơn.

Quy mô công trình

Công trình nhỏ thường khó tối ưu chi phí nhân công, máy móc và vận chuyển. Công trình lớn có thể tổ chức thi công thuận lợi hơn nhưng tổng ngân sách vẫn cao.

Tiêu chuẩn vật tư

Cùng một diện tích nhưng việc sử dụng bê tông, thép, gạch, vật liệu chống thấm và vật tư hoàn thiện khác nhau sẽ làm tổng chi phí thay đổi.

7 lưu ý khi kiểm tra cách tính diện tích xây dựng trong báo giá

Cách Tính Diện Tích Xây Dựng 2026: Móng, Mái, Sân

1. Yêu cầu bảng tính từng hạng mục

Gia chủ không nên chỉ nhận một con số tổng.

Báo giá cần thể hiện:

  • Diện tích thực tế.
  • Hệ số áp dụng.
  • Diện tích quy đổi.
  • Đơn giá.
  • Thành tiền.
  • Phạm vi công việc.

2. Phân biệt diện tích đất và diện tích quy đổi

Diện tích đất không phải tổng diện tích tính giá.

Gia chủ cần kiểm tra riêng phần móng, các tầng, mái, sân, ban công, tầng hầm và khu vực phụ trợ để có cách tính diện tích xây dựng đúng.

3. Kiểm tra phương pháp tính mái

Cần làm rõ mái được tính theo mặt bằng hay mặt nghiêng.

Báo giá cũng cần ghi rõ đã bao gồm khung kèo, ngói, tôn, chống thấm, cách nhiệt và lớp lát hoàn thiện hay chưa.

4. Kiểm tra phần móng và cọc

Gia chủ cần xác định hệ số móng có bao gồm các khoản sau không:

  • Ép cọc.
  • Vận chuyển cọc.
  • Đập đầu cọc.
  • Thử tải.
  • Máy ép.
  • Gia cố nền đất yếu.
  • Bơm hút nước.
  • Xử lý nhà liền kề.

5. Làm rõ ban công và khoảng thông tầng

Đây là các khu vực dễ có sự khác nhau giữa các nhà thầu.

Mọi hệ số cần được ghi trực tiếp trong bảng báo giá hoặc phụ lục hợp đồng.

6. So sánh báo giá trên cùng phạm vi

Một nhà thầu có đơn giá thấp nhưng hệ số cao hoặc loại trừ nhiều hạng mục chưa chắc có tổng chi phí thấp hơn.

Gia chủ cần so sánh đồng thời:

  • Tổng diện tích quy đổi.
  • Đơn giá.
  • Vật tư.
  • Phạm vi công việc.
  • Chi phí chưa bao gồm.
  • Chính sách bảo hành.

7. Chỉ chốt giá sau khi có hồ sơ thiết kế

Bản vẽ càng đầy đủ thì cách tính diện tích xây dựng càng sát với khối lượng thực tế và nguy cơ phát sinh càng thấp.

Hồ sơ nên có kiến trúc, kết cấu, điện nước, mặt bằng mái và các chi tiết quan trọng trước khi ký hợp đồng thi công.

XEM THÊM ➡️ Công ty thiết kế nội thất đẹp – Gia Bảo House

Những lỗi gia chủ thường gặp khi tự tính diện tích

Các lỗi phổ biến gồm:

  • Chỉ lấy diện tích đất nhân số tầng.
  • Quên tính phần móng.
  • Quên tính phần mái.
  • Không tính sân, ban công hoặc tầng tum.
  • Dùng một hệ số cho mọi loại móng.
  • Tính mái ngói theo mặt bằng thay vì mặt nghiêng.
  • Không kiểm tra chi phí ép cọc.
  • Không tách phần có mái che và không mái che.
  • So sánh hai báo giá có phạm vi công việc khác nhau.
  • Chỉ nhìn đơn giá theo mét vuông.
  • Không kiểm tra danh mục vật tư.
  • Không ghi hệ số vào hợp đồng.

Những sai sót này có thể khiến mức dự toán ban đầu thấp hơn nhiều so với ngân sách thực tế cần chuẩn bị.

Câu hỏi thường gặp

Tổng diện tích xây dựng có phải diện tích sử dụng không?

Không hoàn toàn giống nhau.

Diện tích sử dụng phản ánh phần không gian gia đình có thể sử dụng, trong khi tổng diện tích quy đổi phục vụ báo giá còn có thể bao gồm móng, mái, sân và những khu vực phụ trợ.

Móng nhà tính bao nhiêu phần trăm?

Tỷ lệ tùy thuộc vào loại móng và bảng hệ số của nhà thầu.

Móng đơn thường được tham khảo khoảng 30%–40%, móng cọc khoảng 40%–50%, móng băng khoảng 50%–60% và móng bè có thể cao hơn.

Mái bê tông tính bao nhiêu phần trăm?

Mái bê tông cốt thép thường được tham khảo khoảng 40%–50%.

Nếu mái có lát gạch, chống nóng, tạo dốc hoặc cấu tạo hoàn thiện bổ sung, hệ số có thể thay đổi.

Sân có được tính vào diện tích xây dựng không?

Có thể có.

Nếu sân phát sinh móng, bê tông nền, đà kiềng, tường rào, chống lún, hệ thống thoát nước và lát gạch thì thường được quy đổi theo một tỷ lệ nhất định.

Tầng hầm vì sao tính trên 100%?

Tầng hầm phải thực hiện thêm nhiều công việc như đào đất, chống đỡ, chống thấm, làm đường dốc và hệ thống thoát nước.

Khối lượng thi công lớn hơn sàn thông thường nên hệ số có thể cao hơn 100%.

Vì sao mỗi nhà thầu có hệ số khác nhau?

Mỗi đơn vị có định mức, biện pháp thi công, phạm vi công việc và cách phân bổ chi phí khác nhau.

Vì vậy, gia chủ cần so sánh tổng giá trị hợp đồng thay vì chỉ nhìn riêng đơn giá hoặc hệ số.

Cách tính diện tích xây dựng nào chính xác nhất?

Phương án chính xác nhất là bóc tách khối lượng theo hồ sơ thiết kế và điều kiện thi công thực tế.

Phương pháp tính theo hệ số phù hợp để dự toán nhanh, nhưng nhà thầu cần giải thích rõ từng tỷ lệ trước khi ký hợp đồng.

Gia Bảo House hỗ trợ gia chủ lập dự toán như thế nào?

Gia Bảo House chú trọng khảo sát hiện trạng, trao đổi nhu cầu và kiểm tra quy mô công trình trước khi lập báo giá.

Bảng dự toán cần thể hiện rõ:

  • Diện tích từng tầng.
  • Hệ số phần móng.
  • Hệ số phần mái.
  • Diện tích sân.
  • Diện tích ban công.
  • Diện tích tầng hầm.
  • Các hạng mục tính riêng.
  • Nội dung chưa bao gồm.

Cách trình bày minh bạch giúp gia chủ hiểu tổng chi phí được hình thành như thế nào và dễ đối chiếu trong quá trình thi công.

Gia Bảo House ưu tiên giải thích bằng bảng khối lượng và ví dụ cụ thể thay vì chỉ đưa ra một đơn giá chung theo mét vuông.

Kết luận

Hiểu đúng cách tính diện tích xây dựng giúp gia chủ lập ngân sách sát hơn, kiểm tra báo giá dễ hơn và hạn chế tranh cãi về khối lượng sau khi ký hợp đồng.

Tổng diện tích quy đổi thường gồm phần móng, sàn các tầng, mái, sân, ban công, tầng hầm và các hạng mục phụ trợ.

Tuy nhiên, hệ số chỉ mang tính tham khảo và có thể thay đổi theo kết cấu, hồ sơ thiết kế, điều kiện thi công cũng như phạm vi công việc của từng nhà thầu.

Liên hệ Gia Bảo House để được khảo sát, tính tổng diện tích và nhận dự toán phù hợp với khu đất, quy mô công trình và ngân sách của gia đình.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0903 085 928
0903 085 928
0903085928